Saturday, November 26, 2016

PHẪU THUẬT THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ - NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Tim là một trong những cơ quan quan trọng của cơ thể, có 4 buồng và được chia thành hai bên, tim bên trái giúp bơm máu giàu Oxy (máu động mạch) đi nuôi các cơ quan và tim bên phải bơm máu nghèo Oxy (máu tĩnh mạch) lên phổi để trao đổi khí. Để đảm bảo giòng máu đi theo một chiều nhất định, tim có chứa các van chống trào ngược, mỗi bên của tim có 2 van. Tim trái có van hai lá và van động mạch chủ, tim phải có van 3 lá và van động mạch phổi. Van động mạch chủ ngăn cách giữa tâm thất trái và động mạch chủ, mạch máu lớn nhất dẫn máu đi nuôi cơ thể. Van giúp dòng máu không chảy ngược về tâm thất trái khi tim giãn ra để nhận máu về (thời kì tâm trương)

 
Hình 1: Van ĐMC mở trong thì tâm thu (bên trái) và đóng trong thời kì tâm trương (bên phải)

Bạn có thể được bác sĩ phẫu thuật tim tư vấn thay van động mạch chủ khi:
- Hở van động mạch chủ: Van động mạch chủ đóng không kín làm dòng máu chảy ngược xuống tâm thất trái khi tim giãn ra (thì tâm trương) .
- Hẹp van động mạch chủ: Van động mạch chủ mở không trọn vẹn làm hạn chế dòng máu đi nuôi cơ thể.


Hình 2: Hẹp van động mạch chủ (trái) và hở van động mạch chủ (phải)

Phẫu thuật van động mạch chủ có thể được thực hiện qua các đường mổ:
- Đường mổ kinh điển: Đường mở ngực giữa xương ức.
- Đường mổ ít xâm lấn: Đường mở ngực ở liên sườn 2 và đường mở ngực 1/2 xương ức phía trên.
Hình 3: Đường mở ngực giữa xương ức




Hình 4: Đường mở nửa xương ức (trái) và đường mở ngực liên sườn 2 (phải)


 Mô tả phẫu thuật:
Trước khi bác sĩ thực hiện phẫu thuật, người bệnh sẽ được gây mê toàn thân, giúp bạn ngủ và không có cảm giác đau.
Bạn và gia đình sẽ được tư vấn và chọn cách phẫu thuật phù hợp nhất, những trường hợp nguy cơ phẫu thuật cao, cấu trúc cơ thể không phù hợp hoặc phẫu thuật lại sẽ được thực hiện phẫu thuật kinh điển (đường mở giữa xương ức). Những trường hợp cấu trúc cơ thể thích hợp và mổ lần đầu sẽ được thực hiện phẫu thuật ít xâm lấn.
Sau khi thực hiện các đường mổ cần thiết, bạn sẽ được kết nối với hệ thống máy tim phổi nhân tạo. Lúc này, tim và phổi của bạn sẽ ngưng hoạt động, và bác sĩ phẫu thuật có thể tiếp cận van động mạch chủ. Nếu van của bạn hư hại nhiều và không thể sửa chữa, bác sĩ sẽ cắt bỏ van cũ và thay vào 1 van nhân tạo.
Có hai loại van nhân tạo có thể được sử dụng cho bạn: Van cơ học và van sinh học. (Xin xem thêm bài lựa chọn van tim tại đây)
Van cơ học được làm từ hợp kim nhân tạo (titanium và carbon). Loại van này có thời gian tồn tại lâu hơn, giá thành thấp hơn. Tuy nhiên bạn phải uống thuốc kháng đông đến suốt đời để giúp ngăn hình thành cục máu đông làm kẹt van.
Van sinh học được làm từ các vật liệu tự nhiên, thường là màng tim heo hoặc màng tim bò. Loại van này tồn tại trong khoảng từ 10 – 20 năm trong cơ thể người, tùy theo tuổi của bệnh nhân. Tuy giá thành cao hơn và kém bền hơn, lợi thế của van sinh học là sau mổ 3 tháng bạn không còn cần phải uống thuốc kháng đông.





 Hình 4: Van cơ học (trái) và van sinh học (phải)

Nếu bạn có hẹp động mạch vành đi kèm, bác sĩ cũng sẽ thực hiện các cầu nối mạch vành trong cùng 1 lần mổ.
Sau khi kiểm tra van mới thay hoạt động tốt, bác sĩ phẫu thuật sẽ:
- Đóng vết mổ trên động mạch chủ.
- Đặt các ống xung quanh tim để dẫn máu ra ngoài, tránh ứ đọng máu tồn đọng xung quanh tim gây ra tình trạng chèn ép tim cấp, đây là 1 tình trạng cấp cứu rất nặng.
- Khâu các mũi chỉ thép quanh xương ức (phẫu thuật kinh điển) hoặc khâu cơ thành ngực (phẫu thuật ít xâm lấn).

3. Nguy cơ phẫu thuật:
- Chảy máu, có thể phải phẫu thuật lại để cầm máu.
- Nhiễm trùng vết mổ.
- Nhiễm trùng hô hấp, viêm phổi.
- Nhiễm trùng van tim nhân tạo.
- Rối loạn nhịp, có thể cần đặt máy tạo nhịp.
- Suy thận.
- Tai biến mạch máu  não.
- Nhồi máu cơ tim.
….
Với những tiến bộ ngày nay của phẫu thuật tim và gây mê hồi sức, tỉ lệ tai biến và biến chứng trong phẫu thuật van động mạch chủ đã giảm xuống rất thấp, ở mức < 5%.

4. Sau phẫu thuật:
Sau khi mổ, bạn được chuyển lên khu hồi sức chăm sóc đặc biệt khoảng 1 – 2 ngày nếu mọi thứ ổn định, sau đó bạn sẽ được nằm ở khu chăm sóc hậu phẫu khoảng 5 – 7 ngày và được xuất viện.
Bạn có thể có từ 2 đến 3 ống dẫn lưu ở ngực để dẫn lưu máu ra ngoài, các ống này thường được rút sau 1 – 2 ngày nếu không có chảy máu.
Bạn có thể có một đường truyền tĩnh mạch lớn ở cổ và các đường truyền nhỏ ở tay, chân để truyền dịch, các điều dưỡng sẽ theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn của bạn (mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở…).
Bạn sẽ được làm xét nghiệm máu thường xuyên đến khi xuất viện để đảm bảo tim và các cơ quan quan trọng vẫn hoạt động tốt.
Bạn sẽ được đặt 1 hoặc 2 dây điện cực tạm thời để đề phòng những rối loạn nhịp tim nguy hiểm, các dây này sẽ được rút sau 3 – 5 ngày khi nhịp tim của bạn ổn định.
Bạn sẽ được tư vấn tâm lý và hướng dẫn tập vật lý trị liệu hô hấp sau phẫu thuật.
Khi xuất viện, bạn cần khoảng 4 – 6 tuần để hồi phục hoàn toàn (xin tham khảo hướng dẫn bệnh nhân sau phẫu thuật van tim tại đây).

BS. VÕ TUẤN ANH


Sunday, November 20, 2016

CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT VAN TIM


Phẫu thuật van tim là một trong những phẫu thuật lớn, cần sử dụng hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể, làm cho tim và phổi người bệnh ngừng hoạt động trong một thời gian để bác sĩ phẫu thuật có thể sửa chữa những khiếm khuyết và hư hại của van hoặc thay một van mới. Chính vì vậy, hồi phục sau phẫu thuật van tim là một thử thách không nhỏ cho bệnh nhân. Việc đầu tiên, bạn cần nhớ mỗi người là một thực thể duy nhất, vì vậy, đáp ứng của mỗi cá thể với phẫu thuật sẽ không tương đồng. Tuy nhiên, vẫn có những đặc điểm chung để bạn và gia đình tham khảo và làm quen với một khởi đầu mới, cuộc sống sau phẫu thuật van tim.

1. Những vấn đề sau khi xuất viện:
Bạn cần khoảng 6 – 8 tuần đề phục hồi hoàn toàn sau phẫu thuật. Trong thời gian đó, bạn có thể gặp những vấn đề sau:
- Đau ngực ở vùng xung quanh vết mổ.
- Chán ăn, buồn nôn khi nhìn thấy thức ăn trong khoảng 2 – 4 tuần.
- Tâm trạng dao động, lúc vui lúc buồn, nặng nề hơn, có lúc bạn sẽ cảm thấy ức chế, trầm cảm.
- Thấy ngứa, tê ở sẹo mổ. Các triệu chứng có thể kéo dài đến 6 tháng.
- Táo bón, bạn cần bổ sung chất xơ, trái cây để giảm triệu chứng này. Nếu táo bón nặng, bác sĩ điều trị sẽ sử dụng các thuốc nhuận trường.
- Cảm thấy mệt mỏi, không được khỏe.
- Mất ngủ hoặc thức giấc giữa đêm. Triệu chứng này sẽ cải thiện sau 2 – 3 tháng.
- Hơi khó thở.
- Yếu hai tay trong 1, 2 tháng đầu tiên.
- Khi có những dấu hiệu trên, xin bạn và gia đình yên tâm, đây là những triệu chứng thông thường sau phẫu thuật tim và sẽ cải thiện theo thời gian.

2. Hoạt động và sinh hoạt thường nhật:
Bạn cần có người giúp đỡ liên tục trong khoảng 1 đến 2 tuần đầu tiên. Tuy vậy, người bệnh cần phải chủ động vận động trong quá trình hồi phục. Quá trình vận động cần bắt đầu sớm, và tăng dần từng ít một.
- Không nên nằm hoặc ngồi 1 chỗ quá lâu.
- Đi bộ rất tốt cho tim và phổi. Đi bộ chậm từng bước một khi mới bắt đầu và tăng dần tốc độ về sau.
- Thực hiện những công việc đơn giản và nhẹ nhàng trong nhà.
- Ngưng vận động khi có các dấu hiệu sau: Khó thở, chóng mặt hoặc đau ngực.

- KHÔNG thực hiện những động tác gây căng lồng ngực hoặc gây đau nhiều ở vết mổ. Ví dụ: Khiêng, nhấc vật nặng, tập các động tác vặn mình…
- KHÔNG lái xe ít nhất trong 4 – 6 tuần đầu tiên.
- Bạn cần khoảng 6 – 8 tuần không đi làm.
- KHÔNG đi du lịch trong 2 – 4 tuần đầu tiên.
- Bạn có thể bắt đầu quan hệ tình dục trở lại sau 4 tuần, hoặc khi bạn có thể leo 2 lầu hoặc đi bộ #500 m thoải mái.

3. Chăm sóc vết mổ:

Trong 6 tuần đầu sau phẫu thuật, bạn cần lưu ý khi vận động hai tay và nửa thân trên để giúp vết mổ lành tốt.

- KHÔNG:
+ Ưỡn người hoặc với về phía sau.
+ Để người khác kéo tay với bất kì lý do nào, thường nhất là thân nhân hay giúp bạn ngồi dậy bằng cách nắm tay bạn kéo lên.
+ Nhấc vật nặng hơn 2 kg trong 3 tháng đầu tiên.
+ Làm các hoạt động cần giơ tay cao hơn đầu.


Không nhấc vật nặng hoặc với tay ra sau


- Thực hiện các động tác sau chậm rãi và cẩn thận:
+ Đánh răng.
+ Xuống ghế hoặc xuống giường. Luôn giữ tay gần với thân mình khi thực hiện các động tác này.
+ Cúi người về phía trước

- Ngưng vận động khi bạn thấy căng ở vết mổ hoặc ở vùng xương ức. Nếu bạn nghe tiếng lục cục hoặc cảm thấy xương ức di chuyển bất thường khi vận động, ngưng hoạt động và liên hệ ngay với bác sĩ điều trị.
- Khi tắm, tuyệt đối không được làm ướt sẹo mổ trong vòng 1 – 2g tuần đầu tiên, nếu sẹo mổ bị nhiễm trùng, bạn cần tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn của bác sĩ điều trị trực tiếp. Thay băng vết mổ theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Tốt nhất bạn nên đến các cơ sở y tế gần nhà để chăm sóc vết mổ cho đến khi lành hoàn toàn.

4. Các hoạt động tự chăm sóc khác:
- Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách bắt mạch, kiểm tra mạch mỗi ngày và gọi điện thoại cho bác sĩ điều trị khi có bất thường (quá chậm hoặc quá nhanh). Lưu ý: Mạch bình thường vào khoảng 60 – 100 lần/phút.


 Bắt mạch cảnh hoặc bắt mạch quay

- Tập thở theo hướng dẫn của bệnh viện trong ít nhất 4 – 6 tuần đầu tiên.
- Nếu cảm thấy ức chế, trầm cảm, bạn nên nói chuyện với người thân hoặc bạn bè. Nếu triệu chứng không giảm, bạn cần gặp các chuyên gia tâm lý.
- Tiếp tục uống thuốc điều trị theo toa hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không được ngưng thuốc nếu không có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa Tim mạch.
- Có thể bạn cần phải uống kháng sinh trước khi can thiệp thủ thuật hoặc nhổ răng. Vì vậy cần phải thông báo với nha sĩ hoặc bác sĩ về tình trạng bệnh tim của mình trước khi thực hiện thủ thuật.
- Sau khi thay van, bạn cần phải sử dụng kháng đông để tránh hình thành cục máu đông gây cản trở hoạt động van và các biến chứng nguy hiểm khác. Tuyệt đối không được ngưng kháng đông nếu không có ý kiến của BS chuyên khoa Tim mạch (xin xem thêm trong Bài Thông tin về Kháng đông)

5. Khi nào cần gọi bác sĩ:

- Khó thở hoặc đau ngực và triệu chứng không giảm khi nghỉ ngơi.
- Đau vết mổ không cải thiện.
- Mạch không đều, mạch chậm (< 55 lần/phút) hoặc nhanh (> 120 lần/phút)
- Nhức đầu nhiều, không cải thiện.
- Ho nhiều không cải thiện.
- Ho ra máu hoặc ho ra  đàm có vướng máu.
- Tác dụng phụ khi uống thuốc tim mạch.
- Tăng cân nhanh (> 1 kg/ 1 hoặc 2 ngày liên tiếp)
- Vết mổ đỏ, chảy dịch.
- Sốt > 38.5

- Khi đang uống kháng đông và có dấu hiệu sau:
+ Té nặng hoặc va chạm phần đầu.
+ Nhiều vết bầm máu mới xuất hiện ở da.
+ Chảy máu mũi, chảy máu răng nhiều, không cầm.
+ Đi tiểu ra máu hoặc nước tiểu hồng.
+ Đi tiêu ra máu hoặc tiêu ra phân đen.
+ Nhức đầu, chóng mặt, nôn ói nhiều và yếu nửa người.
+ Có thai hoặc có dự định có thai.

(Lưu ý: Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật tim nhằm cung cấp những thông tin chung và cơ bản cho người bệnh và thân nhân. Luôn luôn theo đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị trực tiếp nếu có sự khác biệt với tài liệu dưới đây.)

BS VÕ TUẤN ANH